Thế giới nữ trang - Tôn vinh vẻ đẹp cuộc sống
07-04-2017 10:25 am
Phần 5. CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐÁ NGỌC
Đá ngọc có các tính chất vật lý nhất định giúp ta nhận biết được các loại đá ngọc với nhau và đá thật với đá giả.
5.1 Độ cứng
Độ cứng là thuộc tính căn bản của các loại vật ,phản ánh tính bền vững khi bị tác động lực lên bề mặt của chúng, Trong nghiên cứu đá ngọc , độ cứng thường là thông số ban đầu để xác định tên đá ngọc ngoài thực địa. Có hai cách phân loại độ cứng của đá ngọc: Độ cứng tương đối(thang mohs hay relative hardness) và độ cứng tuyệt đối(tính bằng kg/mm2 hay absolute hardness)
Nhà khoáng vật người Áo tên là Friedrich Mohs(1773-1839) đã đề xuất bảng xác định độ cứng tương đối của khoáng vật và đá, xếp từ 1-10, bằng cách dùng những khoáng vật, đá và những vật có độ cứng đã xác định có trong tự nhiên để vạch lên bề mặt của đá .Đá mềm hơn sẽ bị đá cứng hơn làm cho trầy xước để lại vết vạch trên bề mặt .Nhờ đó , có thể xác định tên của đá ngọc nhanh chóng khi vạch trên đá .Tuy nhiên, cũng cần lưu ý trong một số trường hợp độ cứng của đá không ổn định, như đá ngọc kyanit chẳng hạn , nếu được vạch xuôi theo chiều phân lớp thì độ cứng mohs là 4, còn vạch theo chiều ngang (tiết diện)kyanit cứng hơn ,ngang với orthoclaz(Tràng thạch-Mohs:6). Tourmalin(Ngọc khổng tước)cũng có hai độ cứng hiện đại.
5.2 Tỷ Trọng
Là tỷ số giữa trọng lượng của một khối vật chất với trọng lượng của một khối nước cùng thể tích.
Như vậy , tỷ trọng của một vật thể cho biết vật thể đó nặng hơn nước bao nhiêu lần.
Cách xác định tỷ trọng: để xác định tỷ trọng , người ta thường dùng phương pháp cân thủy tĩnh.Nội dung của phương pháp là nguyên lý Archimede.
Dụng cụ cần thiết để xác định tỷ trọng là một cân cơ học hoặc điện tử chuyên dụng cho phép cân mẫu trong không khí và trong nước .Tỷ trọng của viên đá được xác định bằng tỷ số giữa khối lượng của viên đá cân trong không khí và khối lượng nước có thể tích bằng viên đá . Ngoài cách xác định trên, người ta còn dùng phương pháp dung dịch nặng:Thả viên đá vào trong cốc đựng dung dịch nặng. Nếu nó chìm, tứ
Thế giới nữ trang - Tôn vinh vẻ đẹp cuộc sống
Phần 5. CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐÁ NGỌC
Đá ngọc có các tính chất vật lý nhất định giúp ta nhận biết được các loại đá ngọc với nhau và đá thật với đá giả.
5.1 Độ cứng
Độ cứng là thuộc tính căn bản của các loại vật ,phản ánh tính bền vững khi bị tác động lực lên bề mặt của chúng, Trong nghiên cứu đá ngọc , độ cứng thường là thông số ban đầu để xác định tên đá ngọc ngoài thực địa. Có hai cách phân loại độ cứng của đá ngọc: Độ cứng tương đối(thang mohs hay relative hardness) và độ cứng tuyệt đối(tính bằng kg/mm2 hay absolute hardness)
Nhà khoáng vật người Áo tên là Friedrich Mohs(1773-1839) đã đề xuất bảng xác định độ cứng tương đối của khoáng vật và đá, xếp từ 1-10, bằng cách dùng những khoáng vật, đá và những vật có độ cứng đã xác định có trong tự nhiên để vạch lên bề mặt của đá .Đá mềm hơn sẽ bị đá cứng hơn làm cho trầy xước để lại vết vạch trên bề mặt .Nhờ đó , có thể xác định tên của đá ngọc nhanh chóng khi vạch trên đá .Tuy nhiên, cũng cần lưu ý trong một số trường hợp độ cứng của đá không ổn định, như đá ngọc kyanit chẳng hạn , nếu được vạch xuôi theo chiều phân lớp thì độ cứng mohs là 4, còn vạch theo chiều ngang (tiết diện)kyanit cứng hơn ,ngang với orthoclaz(Tràng thạch-Mohs:6). Tourmalin(Ngọc khổng tước)cũng có hai độ cứng hiện đại.
5.2 Tỷ Trọng
Là tỷ số giữa trọng lượng của một khối vật chất với trọng lượng của một khối nước cùng thể tích.
Như vậy , tỷ trọng của một vật thể cho biết vật thể đó nặng hơn nước bao nhiêu lần.
Cách xác định tỷ trọng: để xác định tỷ trọng , người ta thường dùng phương pháp cân thủy tĩnh.Nội dung của phương pháp là nguyên lý Archimede.
Dụng cụ cần thiết để xác định tỷ trọng là một cân cơ học hoặc điện tử chuyên dụng cho phép cân mẫu trong không khí và trong nước .Tỷ trọng của viên đá được xác định bằng tỷ số giữa khối lượng của viên đá cân trong không khí và khối lượng nước có thể tích bằng viên đá . Ngoài cách xác định trên, người ta còn dùng phương pháp dung dịch nặng:Thả viên đá vào trong cốc đựng dung dịch nặng. Nếu nó chìm, tứ
Chi tiết
Thế giới nữ trang - Tôn vinh vẻ đẹp cuộc sống
TÌM HIỂU CÁC LOẠI ĐÁ QUÝ - PHẦN 7: ĐÁ CITRINE - THẠCH ANH VÀNG
Lịch sử và truyền thuyết:Tên của đá quý này (citrine) có nguồn gốc từ tiếng Pháp citron là quả chanh, vì thạch anh vàng phần lớn có màu của quả chanh tây. Thời xưa, người ta đeo thạch anh vàng để chống lại nọc rắn độc và quỷ ám.
Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến: Citrine là loại thạch anh trong suốt, có màu từ vàng, vàng mật ong đến nâu cam.
Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến: Citrine là loại thạch anh trong suốt, có màu từ vàng, vàng mật ong đến nâu cam. giá trị cao nhất, nhưng sau này loại có màu vàng chanh sáng lại được ưa chuộng hơn.
Nguồn gốc: Hầu hết thạch anh vàng được khai thác ở Brazin, đặc biệt là ở bang Rio Grande do Sul. Nó cũng được khai thác nhiều ở Bolivia.
Xử lý tăng vẻ đẹp thường gặp: Phần lớn thạch anh vàng trên thị trường có nguồn gốc là thạch anh tím được nung nhiệt để chuyển thành màu vàng kim.
Bảo quản và làm sạch: Thạch anh vàng có độ cứng 7 trên thang Mohs. Nó vững bền và có thể đeo hàng ngày.
Rửa thạch anh vàng với xà phòng: dùng bàn chải chà phía sau viên đá là nơi co thể dính chất dơ.
Không nên để nữ trang thạch anh vàng dưới nhiệt và ánh sáng mạnh trong thời gian lâu.
⚠ ⚠ ⚠ MỜI QUÝ KHÁCH THAM KHẢO TRANG SỨC ĐÍNH ĐÁ QUÝ CỦA CÔNG TY : http://thegioinutrang.vn/san-pham.html .
Chi tiết
Thế giới nữ trang - Tôn vinh vẻ đẹp cuộc sống
TÌM HIỂU CÁC LOẠI ĐÁ QUÝ - PHẦN 7: ĐÁ CITRINE - THẠCH ANH VÀNG
Lịch sử và truyền thuyết:Tên của đá quý này (citrine) có nguồn gốc từ tiếng Pháp citron là quả chanh, vì thạch anh vàng phần lớn có màu của quả chanh tây. Thời xưa, người ta đeo thạch anh vàng để chống lại nọc rắn độc và quỷ ám.
Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến: Citrine là loại thạch anh trong suốt, có màu từ vàng, vàng mật ong đến nâu cam.
Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến: Citrine là loại thạch anh trong suốt, có màu từ vàng, vàng mật ong đến nâu cam. giá trị cao nhất, nhưng sau này loại có màu vàng chanh sáng lại được ưa chuộng hơn.
Nguồn gốc: Hầu hết thạch anh vàng được khai thác ở Brazin, đặc biệt là ở bang Rio Grande do Sul. Nó cũng được khai thác nhiều ở Bolivia.
Xử lý tăng vẻ đẹp thường gặp: Phần lớn thạch anh vàng trên thị trường có nguồn gốc là thạch anh tím được nung nhiệt để chuyển thành màu vàng kim.
Bảo quản và làm sạch: Thạch anh vàng có độ cứng 7 trên thang Mohs. Nó vững bền và có thể đeo hàng ngày.
Rửa thạch anh vàng với xà phòng: dùng bàn chải chà phía sau viên đá là nơi co thể dính chất dơ.
Không nên để nữ trang thạch anh vàng dưới nhiệt và ánh sáng mạnh trong thời gian lâu.
⚠ ⚠ ⚠ MỜI QUÝ KHÁCH THAM KHẢO TRANG SỨC ĐÍNH ĐÁ QUÝ CỦA CÔNG TY : http://thegioinutrang.vn/san-pham.html .
Chi tiết
Thế giới nữ trang - Tôn vinh vẻ đẹp cuộc sống
PHẦN 3.RUBY
3.1 ĐẶC TÍNH CHUNG CỦA RUBY:
Đặc điểm chung
Loại hình : Khoáng vật
Công thức hóa học: 0xyt alumin có crôm Al2O3, Cr.
Màu sắc: Đỏ, có thể đỏ nâu, đỏ tím, đỏ hồng.
Tinh hệ: Ba phương
Dạng quen: Lăng trụ và các hình ghép.
Cát khai : Không.
Vết vỡ: Vỏ sò đến không đều.
Độ cứng: 9
Ảnh: Thủy tinh.
Màu vết vạch: Trắng.
Độ trong: Trong suốt đến đục.
Tỷ trọng: 4,0.
Chiết suất: 1,762 – 1,778.
Phát quang : mạnh, đỏ.
Điểm nóng chảy: 2044 độ c.
Ruby là một loại đá ngọc màu đỏ thuộc nhóm đá corindo, có thành phần hóa học là Al2O3.Ruby kết tinh trong tinh hệ ba phương.
Ruby có độ cứng đạt cấp 9 theo bảng độ cứng Mohs, chỉ thua kim cương .Tỷ trọng 3,96 – 4,05. Cát khai kém, thường thấy có các vết khía song song các mặt cơ sở và mặt thoi. Vết vỡ vỏ sò đến không đều.Ánh thủy tinh đến kim cương.Màu vết vạch: trắng. Chiết suất 1,762 – 1,778.
Màu của ruby là hồng, đỏ nhạt, đỏ nhạt, đỏ sẵm.Nguyên nhân tạo màu đỏ của ruby là do hàm lượng Cr ở trong thành phần hóa học của nó .Nếu Cr2O3 bằng 0,03% thì cho màu hồng sáng, bằng 0,04% thì cho màu hồng đậm và bằng 0,1% thì cho màu đỏ tuyền.
Trên thị trường, ruby màu đỏ tuyền , được gọi là ruby máu bồ câu, là loại có giá trị rất cao, thậm chí còn đắt hơn cả kim cương.

3.2 NGỌC RUBY
Ruby trong suốt thường được mài facet. Hình dạng của các viên ngọc ruby mài có thể là các hình khác nhau phụ thuộc vào hình dáng ban đầu của viên đá thô.Có thể là hình tròn, quả lê, oval, quả tram, tam giác, chữ nhật xén góc hoặc các hình khác.
Những đá ruby không trong suốt chỉ có thể chế tác kiểu cabochon(gọi là mài khum). Trong loại này có thể thấy các hiệu ứng sao,hiệu ứng mắt mèo. Trong các hiệu ứng kể trên thì hiệu ứng sao xuất hiện nhiều hơn và thường được gọi là ruby sao.Ruby saolaf do sự phản xạ của ánh sáng từ nhiều bao thể hình kim của khoáng vật rutil sắp xếp như thế nào trong ô mạng tinh thể của ruby.
Đá ngọc ruby được hình thành trong môi trường tự nhiên nên không thể tinh khiết tuyệt đối.Trong quá trình hình thành tự nhiên đó, viên đá ngọc t
Chi tiết
Thế giới nữ trang - Tôn vinh vẻ đẹp cuộc sống
TÌM HIỂU CÁC LOẠI ĐÁ QUÝ - PHẦN 3: RUBY
Lịch sử và truyền thuyết: Theo ngôn ngữ Sanskrit cổ (ngôn ngữ cổ của Ấn Độ), ruby gọi là ratnaraj, nghĩa là “vua đá quý”. Ở nước Miến Điện cổ (nay là Myanmar), các chiến binh đeo ruby để làm cho họ trở nên bất khả chiến bại. Trong Kinh thánh, phụ nữ nào khôn ngoan và đạo đức thì được xem “quý giá hơn đá ruby”.
Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến:
Màu đẹp nhất của ruby là đỏ mạnh tươi cho đến đỏ hơi phớt tím. Đỏ phớt tím thường được xem là đẹp hơn đỏ phớt cam. Các đá corundum màu hồng, tím và cam thì không được gọi là ruby, mà gọi là saphia khác màu xanh (fancy sapphire).
Ruby cỡ lớn thì rất hiếm và có giá trị: một viên ruby 4 carat đẹp sẽ bán giá cao hơn nhiều so với đá kim cương hay emerald 4 carat đẹp. Với ruby lớn thì dạng mài chủ yếu là ovan và hình nệm. Các đá nhỏ thường cắt mài hình tròn hay vuông.
Bảo quản và làm sạch:
Ruby cũng như saphia đều là khoáng corundum, có độ cứng 9 trên thang Mohs. Corundum quá cứng nên được dùng làm chất mài mòn. Do đó ruby là một trong những đá quý bền vững nhất.
Rửa ruby với xà phòng: dùng bàn chải chà vào phía sau của đá là nơi có thể tích tụ nhiều chất dơ.
⚠ ⚠ ⚠ MỜI QUÝ KHÁCH THAM KHẢO TRANG SỨC ĐÍNH ĐÁ QUÝ CỦA CÔNG TY : http://thegioinutrang.vn/san-pham.html .
Chi tiết
Thế giới nữ trang - Tôn vinh vẻ đẹp cuộc sống
TÌM HIỂU CÁC LOẠI ĐÁ QUÝ - PHẦN 7: ĐÁ CITRINE - THẠCH ANH VÀNG
Lịch sử và truyền thuyết:Tên của đá quý này (citrine) có nguồn gốc từ tiếng Pháp citron là quả chanh, vì thạch anh vàng phần lớn có màu của quả chanh tây. Thời xưa, người ta đeo thạch anh vàng để chống lại nọc rắn độc và quỷ ám.
Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến: Citrine là loại thạch anh trong suốt, có màu từ vàng, vàng mật ong đến nâu cam.
Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến: Citrine là loại thạch anh trong suốt, có màu từ vàng, vàng mật ong đến nâu cam. giá trị cao nhất, nhưng sau này loại có màu vàng chanh sáng lại được ưa chuộng hơn.
Nguồn gốc: Hầu hết thạch anh vàng được khai thác ở Brazin, đặc biệt là ở bang Rio Grande do Sul. Nó cũng được khai thác nhiều ở Bolivia.
Xử lý tăng vẻ đẹp thường gặp: Phần lớn thạch anh vàng trên thị trường có nguồn gốc là thạch anh tím được nung nhiệt để chuyển thành màu vàng kim.
Bảo quản và làm sạch: Thạch anh vàng có độ cứng 7 trên thang Mohs. Nó vững bền và có thể đeo hàng ngày.
Rửa thạch anh vàng với xà phòng: dùng bàn chải chà phía sau viên đá là nơi co thể dính chất dơ.
Không nên để nữ trang thạch anh vàng dưới nhiệt và ánh sáng mạnh trong thời gian lâu.
⚠ ⚠ ⚠ MỜI QUÝ KHÁCH THAM KHẢO TRANG SỨC ĐÍNH ĐÁ QUÝ CỦA CÔNG TY : http://thegioinutrang.vn/san-pham.html .
Chi tiết
Thế giới nữ trang - Tôn vinh vẻ đẹp cuộc sống
TÌM HIỂU CÁC LOẠI ĐÁ QUÝ - PHẦN 10: TOPAZ
Topaz là loại đá của tình yêu đích thực và thành công. Nó thúc đẩy sự thấu hiểu, lòng từ bi, tốt bụng và sự cảm thông. Nó làm rung động và xoa dịu nỗi đau trong tim những người bị tổn thương. Topaz cũng được dùng trong thiền định và chữa bệnh.
Tuy nhiên, trên thị trường, phổ biến chủ yếu là topaz xanh dương gồm 3 loại: xanh London, xanh Thụy điển và xanh da trời. Trong đó Topaz xanh London màu đậm nhất, nhưng nhìn bề ngoài có phần bị tối, nhất là trong điều kiện thiếu ánh sáng. Topaz xanh thụy điển có màu tươi tắn hơn, rực rỡ hơn dưới ánh sáng mặt trời. Topaz xanh da trời có màu nhạt hơn, và cũng rẻ nhất trong 3 loại đó.
Topaz được ưa chuộng nhất là topaz xanh dương. Nếu emerald là vua của các loại đá màu xanh lục, thì topaz là chúa của đá màu xanh dương. Đây là loại đá sinh nhật tháng 12. Tuy nhiên, Topaz xanh dương trên thị trường rất dễ bị làm giả. Vì topaz thiên nhiên rất ít tạp, khó có thể phân biệt được thiên nhiên và nhân tạo bằng mắt thường.
Độ cứng của topaz trong thang đo Mohs là 8. Nhiệt độ cao có thể làm biến đổi màu sắc, thay đổi nhiệt độ đột ngột có thể làm vỡ đá. Topaz có thể bị ăn mòn ít bởi các loại axit.
Ngoài ra topaz xanh dương hiếm được tìm thấy ở Việt Nam, nên giá thành khá cao, khiến động cơ sản xuất đá giả là rất lớn, vì thế khi có nhu cầu sử dụng đá thiên nhiên thì nên lựa chọn nơi bán hàng uy tín và có giấy kiểm định đá quý kèm theo để đảm bảo quyền lợi cho khách hàng.
Rửa Topaz với xà phòng: dùng bàn chải chà vào phía sau của đá là nơi có thể tích tụ nhiều chất dơ.
⚠ ⚠ ⚠ MỜI QUÝ KHÁCH THAM KHẢO TRANG SỨC ĐÍNH ĐÁ QUÝ CỦA CÔNG TY : http://thegioinutrang.vn/
Chi tiết
Thế giới nữ trang - Tôn vinh vẻ đẹp cuộc sống
TÌM HIỂU CÁC LOẠI ĐÁ QUÝ - PHẦN 11: PERIDOT
Lịch sử và truyền thuyết : Với màu sắc lục phớt vàng đặc trưng (màu oliu), dễ dàng biết ngay là Peridot. Đây là một đá quý hết sức đặc biệt, có trong các đá tạo ra từ núi lửa và trong cả thiên thạch rơi xuống trái đất. Một số đá Peridot từ bên ngoài trái đất đã được mài giác thành đá quý. Ngày nay peridot được khai thác nhiều ở khu bảo tồn San Carlos thuộc bang Arizona, Mỹ.
- Ở Hawaii, Peridot được coi là báu vật vì người dân ví chúng là nước mắt của nữ thần Pele.
- Người La Mã gọi Peridot là “emerald hoàng hôn” vì màu lục của chúng không tối vào ban đêm và vẫn thấy được dưới ánh đèn.
-Peridot là đá mừng sinh nhật trong tháng tám ở Mỹ.
Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến:
- Peridot là một dạng đá quý của khoáng vật olivine. Vì nguyên tố sắt tạo màu lại là một thành phần trong cấu trúc của đá nên peridot chỉ có tông màu lục, từ lục hơi vàng nhạt đến màu lục của vỏ chai 7-up.
- Đá peridot cỡ nhỏ thì nhiều nhưng cỡ lớn chất lượng cao thì khó tìm. Đá thường được mài giác hình ovan, tuy nhiên cũng có những dạng khác nhưng thường nhỏ.
Bảo quản và làm sạch:
- Peridot cứng 6,5 trên thang Mohs, nghĩa là cứng hơn kim loại nhưng mềm hơn nhiều đá quý khác. Cất giữ nữ trang peridot cẩn thận, tránh cọ sát và làm rơi.
- Rửa peridot với xà phòng trong nước ấm: dùng bàn chải chà phía sau viên đá là nơi tích tụ nhiều chất dơ. Không nên rửa peridot bằng máy siêu âm.
⚠ ⚠ ⚠ MỜI QUÝ KHÁCH THAM KHẢO TRANG SỨC ĐÍNH ĐÁ QUÝ CỦA CÔNG TY : http://thegioinutrang.vn/
Chi tiết
Thế giới nữ trang - Tôn vinh vẻ đẹp cuộc sống
TÌM HIỂU CÁC LOẠI ĐÁ QUÝ - PHẦN 7: ĐÁ CITRINE - THẠCH ANH VÀNG
- Lịch sử và truyền thuyết:
+ Tên của đá quý này (citrine) có nguồn gốc từ tiếng Pháp citron là quả chanh, vì thạch anh vàng phần lớn có màu của quả chanh tây.
+ Thời xưa, người ta đeo thạch anh vàng để chống lại nọc rắn độc và quỷ ám.
+ Đôi khi bạn nghe người ta gọi nhầm thạch anh vàng là thạch anh topaz. Vì topaz là một loại khoáng vật khác hẳn, nên ngành kỹ nghệ buộc phải loại bỏ tên này.
+Giống như topaz, thạch anh vàng là một trong số đá mừng sinh nhật trong tháng 11 ở Mỹ.
- Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến:
+ Citrine là loại thạch anh trong suốt, có màu từ vàng, vàng mật ong đến nâu cam.
+ Mặc dù loại thạch anh vàng có màu nâu cam sẫm đến màu cam hơi đỏ, tên gọi là citrine Madeira, từ trước đến nay là có giá trị cao nhất, nhưng sau này loại có màu vàng chanh sáng lại được ưa chuộng hơn.
+ Thạch anh vàng thường rẻ hơn thạch anh tím, là loại cùng nhóm với nó. Giống như tất cả loại thạch anh, thạch anh vàng cũng khá phổ biến và đủ loại kích cỡ và hình dáng, kể cả kích thước cực lớn. Người ta cũng hay dùng thạch anh để cắt mài và chạm trổ tùy thích.
- Nguồn gốc:
+ Hầu hết thạch anh vàng được khai thác ở Brazin, đặc biệt là ở bang Rio Grande do Sul. Nó cũng được khai thác nhiều ở Bolivia.
Xử lý tăng vẻ đẹp thường gặp:
+ Phần lớn thạch anh vàng trên thị trường có nguồn gốc là thạch anh tím được nung nhiệt để chuyển thành màu vàng kim.
- Bảo quản và làm sạch:
+ Thạch anh vàng có độ cứng 7 trên thang Mohs. Nó vững bền và có thể đeo hàng ngày.
+ Rửa thạch anh vàng với xà phòng: dùng bàn chải chà phía sau viên đá là nơi co thể dính chất dơ.
+ Không nên để nữ trang thạch anh vàng dưới nhiệt và ánh sáng mạnh trong thời gian lâu.
Chi tiết
Thế giới nữ trang - Tôn vinh vẻ đẹp cuộc sống
TÌM HIỂU CÁC LOẠI ĐÁ QUÝ - PHẦN 3: RUBY
- Lịch sử và truyền thuyết: Theo ngôn ngữ Sanskrit cổ (ngôn ngữ cổ của Ấn Độ), ruby gọi là ratnaraj, nghĩa là “vua đá quý”. Ở nước Miến Điện cổ (nay là Myanmar), các chiến binh đeo ruby để làm cho họ trở nên bất khả chiến bại. Trong Kinh thánh, phụ nữ nào khôn ngoan và đạo đức thì được xem “quý giá hơn đá ruby”.
+ Người Mỹ cho là ruby giúp con người có lòng đam mê và dũng cảm, và họ dùng ruby làm đá quý mừng sinh nhật trong tháng bảy.
Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến:
+ Màu đẹp nhất của ruby là đỏ mạnh tươi cho đến đỏ hơi phớt tím. Đỏ phớt tím thường được xem là đẹp hơn đỏ phớt cam. Các đá corundum màu hồng, tím và cam thì không được gọi là ruby, mà gọi là saphia khác màu xanh (fancy sapphire).
+ Ruby cỡ lớn thì rất hiếm và có giá trị: một viên ruby 4 carat đẹp sẽ bán giá cao hơn nhiều so với đá kim cương hay emerald 4 carat đẹp. Với ruby lớn thì dạng mài chủ yếu là ovan và hình nệm. Các đá nhỏ thường cắt mài hình tròn hay vuông.
- Nguồn gốc: Nguồn ruby nổi tiếng nhất thế giới là Myanmar, đó là nơi sản xuất ra ruby màu đỏ mạnh tươi. Xưa kia Thái Lan là nước sản xuất ruby quan trọng, nay thì hoạt động khai mỏ đã giảm, nhưng Thái Lan vẫn là trung tâm cắt mài và buôn bán ruby quan trọng nhất.
+ Những nước khác là có nguồn ruby quan trọng là Madagasca, Việt Nam, Kenya, Sri Lanka, Afghanistan và Tanzania.
- Xử lý tăng vẻ đẹp thường gặp:
+ Hầu hết ruby đều được xử lý để có màu đỏ tối đa và khử được màu phụ là xanh và nâu. Một số ruby cũng được nung nhiệt để cải thiện độ trong. Thỉnh thoảng thủy tinh tàn dư trong xử lý nhiệt bị giữ lại trong các khe nứt hay hốc khi đá nguội lạnh: vật liệu lấp đầy này nếu quá rõ có thể làm giảm giá trị của đá. Đá cải thiện bằng nhiệt thì vững bền và không cần phải giữ gìn cẩn thận, trừ khi vẫn còn chứa vật liệu lấp đầy.
- Bảo quản và làm sạch:
+ Ruby cũng như saphia đều là khoáng corundum, có độ cứng 9 trên thang Mohs. Corundum quá cứng nên được dùng làm chất mài mòn. Do đó ruby là một trong
Chi tiết
Thế giới nữ trang - Tôn vinh vẻ đẹp cuộc sống
TÌM HIỂU CÁC LOẠI ĐÁ QUÝ - PHẦN 10: TOPAZ
Topaz là loại đá của tình yêu đích thực và thành công. Nó thúc đẩy sự thấu hiểu, lòng từ bi, tốt bụng và sự cảm thông. Nó làm rung động và xoa dịu nỗi đau trong tim những người bị tổn thương. Topaz cũng được dùng trong thiền định và chữa bệnh.
Tuy nhiên, trên thị trường, phổ biến chủ yếu là topaz xanh dương gồm 3 loại: xanh London, xanh Thụy điển và xanh da trời. Trong đó Topaz xanh London màu đậm nhất, nhưng nhìn bề ngoài có phần bị tối, nhất là trong điều kiện thiếu ánh sáng. Topaz xanh thụy điển có màu tươi tắn hơn, rực rỡ hơn dưới ánh sáng mặt trời. Topaz xanh da trời có màu nhạt hơn, và cũng rẻ nhất trong 3 loại đó.
Topaz được ưa chuộng nhất là topaz xanh dương. Nếu emerald là vua của các loại đá màu xanh lục, thì topaz là chúa của đá màu xanh dương. Đây là loại đá sinh nhật tháng 12. Tuy nhiên, Topaz xanh dương trên thị trường rất dễ bị làm giả. Vì topaz thiên nhiên rất ít tạp, khó có thể phân biệt được thiên nhiên và nhân tạo bằng mắt thường.
Độ cứng của topaz trong thang đo Mohs là 8. Nhiệt độ cao có thể làm biến đổi màu sắc, thay đổi nhiệt độ đột ngột có thể làm vỡ đá. Topaz có thể bị ăn mòn ít bởi các loại axit.
Ngoài ra topaz xanh dương hiếm được tìm thấy ở Việt Nam, nên giá thành khá cao, khiến động cơ sản xuất đá giả là rất lớn, vì thế khi có nhu cầu sử dụng đá thiên nhiên thì nên lựa chọn nơi bán hàng uy tín và có giấy kiểm định đá quý kèm theo để đảm bảo quyền lợi cho khách hàng.
Rửa Topaz với xà phòng: dùng bàn chải chà vào phía sau của đá là nơi có thể tích tụ nhiều chất dơ.
⚠ ⚠ ⚠ MỜI QUÝ KHÁCH THAM KHẢO TRANG SỨC ĐÍNH ĐÁ QUÝ CỦA CÔNG TY : http://thegioinutrang.vn/
Chi tiết

Đo độ tương thích giữa hai người!