Thế giới nữ trang - Tôn vinh vẻ đẹp cuộc sống
07-04-2017 10:25 am
Phần 5. CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐÁ NGỌC
Đá ngọc có các tính chất vật lý nhất định giúp ta nhận biết được các loại đá ngọc với nhau và đá thật với đá giả.
5.1 Độ cứng
Độ cứng là thuộc tính căn bản của các loại vật ,phản ánh tính bền vững khi bị tác động lực lên bề mặt của chúng, Trong nghiên cứu đá ngọc , độ cứng thường là thông số ban đầu để xác định tên đá ngọc ngoài thực địa. Có hai cách phân loại độ cứng của đá ngọc: Độ cứng tương đối(thang mohs hay relative hardness) và độ cứng tuyệt đối(tính bằng kg/mm2 hay absolute hardness)
Nhà khoáng vật người Áo tên là Friedrich Mohs(1773-1839) đã đề xuất bảng xác định độ cứng tương đối của khoáng vật và đá, xếp từ 1-10, bằng cách dùng những khoáng vật, đá và những vật có độ cứng đã xác định có trong tự nhiên để vạch lên bề mặt của đá .Đá mềm hơn sẽ bị đá cứng hơn làm cho trầy xước để lại vết vạch trên bề mặt .Nhờ đó , có thể xác định tên của đá ngọc nhanh chóng khi vạch trên đá .Tuy nhiên, cũng cần lưu ý trong một số trường hợp độ cứng của đá không ổn định, như đá ngọc kyanit chẳng hạn , nếu được vạch xuôi theo chiều phân lớp thì độ cứng mohs là 4, còn vạch theo chiều ngang (tiết diện)kyanit cứng hơn ,ngang với orthoclaz(Tràng thạch-Mohs:6). Tourmalin(Ngọc khổng tước)cũng có hai độ cứng hiện đại.
5.2 Tỷ Trọng
Là tỷ số giữa trọng lượng của một khối vật chất với trọng lượng của một khối nước cùng thể tích.
Như vậy , tỷ trọng của một vật thể cho biết vật thể đó nặng hơn nước bao nhiêu lần.
Cách xác định tỷ trọng: để xác định tỷ trọng , người ta thường dùng phương pháp cân thủy tĩnh.Nội dung của phương pháp là nguyên lý Archimede.
Dụng cụ cần thiết để xác định tỷ trọng là một cân cơ học hoặc điện tử chuyên dụng cho phép cân mẫu trong không khí và trong nước .Tỷ trọng của viên đá được xác định bằng tỷ số giữa khối lượng của viên đá cân trong không khí và khối lượng nước có thể tích bằng viên đá . Ngoài cách xác định trên, người ta còn dùng phương pháp dung dịch nặng:Thả viên đá vào trong cốc đựng dung dịch nặng. Nếu nó chìm, tứ
luxshopping.vn
VŨ ĐIỆU ĐÁ QUÝ ĐA SẮC MÀU CỦA ĐỒNG HỒ FENDI CRAZY CARATS

Fendi Timepieces ra mắt bộ sưu tập đồng hồ cao cấp mang tính đột phá của thương hiệu, Crazy Carats đúng như tên gọi "sự nổi loạn của những viên đá quý" là chiếc đồng hồ đầu tiên cung cấp tính năng đầy luân chuyển màu sắc đầy nghệ thuật.

Có lẽ không cần nói gì nhiều về dòng đồng hồ vốn đã quá nổi tiếng này của FENDI. Mỗi chiếc Crazy Carats được nạm tối thiểu 36 viên đá quý. Crazy Carats đích thực tạo nên một định nghĩa khác của đồng hồ nữ cao cấp. Bằng chức năng chuyển màu các viên đá quý - sáng tạo độc quyền FENDI: chỉ xoay núm điều chỉnh, toàn bộ đá quý sẽ thay màu đổi sắc một cách kỳ diệu. Có cách diễn đạt cảm xúc nào ý nhị và tinh tế hơn là thông qua chiếc đồng hồ quý giá!

Kim cương và đá quý dùng cho Crazy Carats đều thuộc hàng cực phẩm: kim cương đạt chuẩn Top Wesselton VVS (cấp độ tối đa về độ tinh khiết) và đá sapphire đạt chuẩn AAA (dành cho đá quý đạt độ cứng thứ 2 trên thang Mohs). Tất cả đều được nghệ nhân tại xưởng FENDI nâng niu nạm lên đồng hồ bằng đôi bàn tay lão luyện.

More.
☎ 028 3929 3993 | 028 3833 9999
☎Customer Care: 1800 0091
♟331 Nguyen Dinh Chieu St., Ward 5, Dist.3, HCMC
ⓦ http://bit.ly/Fendi_Crazy_Carats_Watches
Chi tiết
Thế giới nữ trang - Tôn vinh vẻ đẹp cuộc sống
TÌM HIỂU CÁC LOẠI ĐÁ QUÝ - PHẦN 7: ĐÁ CITRINE - THẠCH ANH VÀNG
Lịch sử và truyền thuyết:Tên của đá quý này (citrine) có nguồn gốc từ tiếng Pháp citron là quả chanh, vì thạch anh vàng phần lớn có màu của quả chanh tây. Thời xưa, người ta đeo thạch anh vàng để chống lại nọc rắn độc và quỷ ám.
Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến: Citrine là loại thạch anh trong suốt, có màu từ vàng, vàng mật ong đến nâu cam.
Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến: Citrine là loại thạch anh trong suốt, có màu từ vàng, vàng mật ong đến nâu cam. giá trị cao nhất, nhưng sau này loại có màu vàng chanh sáng lại được ưa chuộng hơn.
Nguồn gốc: Hầu hết thạch anh vàng được khai thác ở Brazin, đặc biệt là ở bang Rio Grande do Sul. Nó cũng được khai thác nhiều ở Bolivia.
Xử lý tăng vẻ đẹp thường gặp: Phần lớn thạch anh vàng trên thị trường có nguồn gốc là thạch anh tím được nung nhiệt để chuyển thành màu vàng kim.
Bảo quản và làm sạch: Thạch anh vàng có độ cứng 7 trên thang Mohs. Nó vững bền và có thể đeo hàng ngày.
Rửa thạch anh vàng với xà phòng: dùng bàn chải chà phía sau viên đá là nơi co thể dính chất dơ.
Không nên để nữ trang thạch anh vàng dưới nhiệt và ánh sáng mạnh trong thời gian lâu.
⚠ ⚠ ⚠ MỜI QUÝ KHÁCH THAM KHẢO TRANG SỨC ĐÍNH ĐÁ QUÝ CỦA CÔNG TY : http://thegioinutrang.vn/san-pham.html .
Chi tiết
Thế giới nữ trang - Tôn vinh vẻ đẹp cuộc sống
TÌM HIỂU CÁC LOẠI ĐÁ QUÝ - PHẦN 7: ĐÁ CITRINE - THẠCH ANH VÀNG
- Lịch sử và truyền thuyết:
+ Tên của đá quý này (citrine) có nguồn gốc từ tiếng Pháp citron là quả chanh, vì thạch anh vàng phần lớn có màu của quả chanh tây.
+ Thời xưa, người ta đeo thạch anh vàng để chống lại nọc rắn độc và quỷ ám.
+ Đôi khi bạn nghe người ta gọi nhầm thạch anh vàng là thạch anh topaz. Vì topaz là một loại khoáng vật khác hẳn, nên ngành kỹ nghệ buộc phải loại bỏ tên này.
+Giống như topaz, thạch anh vàng là một trong số đá mừng sinh nhật trong tháng 11 ở Mỹ.
- Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến:
+ Citrine là loại thạch anh trong suốt, có màu từ vàng, vàng mật ong đến nâu cam.
+ Mặc dù loại thạch anh vàng có màu nâu cam sẫm đến màu cam hơi đỏ, tên gọi là citrine Madeira, từ trước đến nay là có giá trị cao nhất, nhưng sau này loại có màu vàng chanh sáng lại được ưa chuộng hơn.
+ Thạch anh vàng thường rẻ hơn thạch anh tím, là loại cùng nhóm với nó. Giống như tất cả loại thạch anh, thạch anh vàng cũng khá phổ biến và đủ loại kích cỡ và hình dáng, kể cả kích thước cực lớn. Người ta cũng hay dùng thạch anh để cắt mài và chạm trổ tùy thích.
- Nguồn gốc:
+ Hầu hết thạch anh vàng được khai thác ở Brazin, đặc biệt là ở bang Rio Grande do Sul. Nó cũng được khai thác nhiều ở Bolivia.
Xử lý tăng vẻ đẹp thường gặp:
+ Phần lớn thạch anh vàng trên thị trường có nguồn gốc là thạch anh tím được nung nhiệt để chuyển thành màu vàng kim.
- Bảo quản và làm sạch:
+ Thạch anh vàng có độ cứng 7 trên thang Mohs. Nó vững bền và có thể đeo hàng ngày.
+ Rửa thạch anh vàng với xà phòng: dùng bàn chải chà phía sau viên đá là nơi co thể dính chất dơ.
+ Không nên để nữ trang thạch anh vàng dưới nhiệt và ánh sáng mạnh trong thời gian lâu.
Chi tiết
Thế giới nữ trang - Tôn vinh vẻ đẹp cuộc sống
TÌM HIỂU CÁC LOẠI ĐÁ QUÝ - PHẦN 3: RUBY
- Lịch sử và truyền thuyết: Theo ngôn ngữ Sanskrit cổ (ngôn ngữ cổ của Ấn Độ), ruby gọi là ratnaraj, nghĩa là “vua đá quý”. Ở nước Miến Điện cổ (nay là Myanmar), các chiến binh đeo ruby để làm cho họ trở nên bất khả chiến bại. Trong Kinh thánh, phụ nữ nào khôn ngoan và đạo đức thì được xem “quý giá hơn đá ruby”.
+ Người Mỹ cho là ruby giúp con người có lòng đam mê và dũng cảm, và họ dùng ruby làm đá quý mừng sinh nhật trong tháng bảy.
Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến:
+ Màu đẹp nhất của ruby là đỏ mạnh tươi cho đến đỏ hơi phớt tím. Đỏ phớt tím thường được xem là đẹp hơn đỏ phớt cam. Các đá corundum màu hồng, tím và cam thì không được gọi là ruby, mà gọi là saphia khác màu xanh (fancy sapphire).
+ Ruby cỡ lớn thì rất hiếm và có giá trị: một viên ruby 4 carat đẹp sẽ bán giá cao hơn nhiều so với đá kim cương hay emerald 4 carat đẹp. Với ruby lớn thì dạng mài chủ yếu là ovan và hình nệm. Các đá nhỏ thường cắt mài hình tròn hay vuông.
- Nguồn gốc: Nguồn ruby nổi tiếng nhất thế giới là Myanmar, đó là nơi sản xuất ra ruby màu đỏ mạnh tươi. Xưa kia Thái Lan là nước sản xuất ruby quan trọng, nay thì hoạt động khai mỏ đã giảm, nhưng Thái Lan vẫn là trung tâm cắt mài và buôn bán ruby quan trọng nhất.
+ Những nước khác là có nguồn ruby quan trọng là Madagasca, Việt Nam, Kenya, Sri Lanka, Afghanistan và Tanzania.
- Xử lý tăng vẻ đẹp thường gặp:
+ Hầu hết ruby đều được xử lý để có màu đỏ tối đa và khử được màu phụ là xanh và nâu. Một số ruby cũng được nung nhiệt để cải thiện độ trong. Thỉnh thoảng thủy tinh tàn dư trong xử lý nhiệt bị giữ lại trong các khe nứt hay hốc khi đá nguội lạnh: vật liệu lấp đầy này nếu quá rõ có thể làm giảm giá trị của đá. Đá cải thiện bằng nhiệt thì vững bền và không cần phải giữ gìn cẩn thận, trừ khi vẫn còn chứa vật liệu lấp đầy.
- Bảo quản và làm sạch:
+ Ruby cũng như saphia đều là khoáng corundum, có độ cứng 9 trên thang Mohs. Corundum quá cứng nên được dùng làm chất mài mòn. Do đó ruby là một trong
Chi tiết

Đo độ tương thích giữa hai người!